Dưới đây là 7 mẫu câu cầu khiến trong tiếng anh

câu cầu khiến trong tiếng anh

1. To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll get Peter to fix my car.
Eg: I’ll have Peter fix my car.

2. To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)
Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?
Eg: What do you want done to your car?
Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít 
dùng)
Eg: I want/ would like my car washed.

3. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.
Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable
Eg: Wearing flowers made her more beautiful.

4.1. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

4.2. To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.
Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.
Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.
Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…
Eg: I let me go.

6. To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì 

Eg: She helps me open the door.
Eg: Please help me to throw this table away.
Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.
Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả “to” của động từ đằng sau.
Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

7. Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.
To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)
I heard her singing at the time I came home.
To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)
I heard the telephone ring and then John answered it.
 


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn