Dưới đâu anh ngữ ITC sẽ hướng dẫn cấu trúc và cách sử dụng của thì Hiện tại đơn.

1/ Khái niệm

 
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại hay diễn tả một chân lý, một sự thật hiện nhiên. Như: “Mặt trời mọc ở phía Đông và nặn ở phía Tây”.

2/ Cấu trúc thì hiện tại đơn

 
Câu khẳng định:
I/You/We/They work
He/She/It works : với danh từ là He/She/It thì động từ ta thêm “s” hoặc “es”
Câu phủ định:
I/You/We/They don’t (do not) work
He/She/It doesn’t (does not) works
Câu hỏi:
Do I/You/We/They work ?
Does He/She/It work ?
Câu trả lời Yes:
Yes, I/You/We/They do.
Yes, He/She/It does.
Câu trả lời No:
No, I/You/We/They don’t.
No, He/She/It doesn’t.
Đến đây các bạn thử đặt mỗi cấu trúc 1 câu để xem mức độ hiểu bài của mình đến đâu rồi nhé.
 

3/ Cách sử dụng thì hiện tại đơn

 
Để có thể sử dụng chính xác thì hiện tại đơn thì các bạn hay xem cách sử dụng và ví dụ sau đây:
 
Chân lý, sự thật hiển nhiên. Ví dụ:
The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)
Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại. Ví dụ:
I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)
Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu. Ví dụ:
The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)
Sử dụng trong câu điều kiện loại . Ví dụ:
What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
Sử dụng trong một số cấu trúc khác. Ví dụ:
We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

4/ Dấu hiệu nhận biết

 
Chỉ cần nhìn thấy những từ khóa này trong bài thì có đến 99% là thì hiện tại đơn rồi nhé.
 
Everyday , often , usually ,  never , hardly , in the morning , on Mondays , at weekends , in spring , summer.

5/ Lỗi hay gặp khi sử dụng thì hiện tại đơn

 
Có rất nhiều bạn chỉ biết rằng thì Hiện tại đơn khi động từ có chủ ngữ là He/She/It phải thêm “s” hoặc “es” , mà không biết lúc nào thì thêm “s” , lúc nào thì thêm “es” . Vậy các bạn hay ghi nhớ những công thức sau:
 
Thêm s vào đằng sau hầu hết động từ : Live – Lives, Work – Works
Thêm es sau ch, sh, s, x : Watch – Watches , Finish – finishes
Bỏ y và thêm ies với động từ kết thúc bởi 1 phụ âm + y : Study – Studies NOT : Play – Plaies (trước y là nguyên âm a thì ta không chuyển “y” thành “i” mà chỉ thêm “s” vào sau thôi)
Động từ bất quy tắc : do – does, go – goes, have – has

6/ Dưới đây là một số bài tập về thì hiện tại đơn để các bạn thực hành

 
a, Viết động từ trong ngoặc ở dạng phù hợp
 
They (visit) us often.
 
I usually (go) to school.
 
You (play) basketball once a week.
 
He always (tell) us funny stories.
 
Tom (work) every day.
 
She never (help) me with that!
 
In this club people usually (dance) a lot.
 
Martha and Kevin (swim) twice a week.
 
Linda (take care) of her sister.
 
We (live) in the city most of the year.
 
John rarely (leave) the country.
 
Lorie (travel) to Paris every Sunday.
 
You always (teach) me new things.
 
I (bake) cookies twice a month.
 
She (help) the kids of the neighborhood.
 
b, Đọc những câu sau và chọn câu trả lời đúng:
 
My dad is a driver. He always wear/wears a white coat.
 
I catch/catches robbers.
 
They never drink/drinks beer.
 
She have/has a pen.
 
Lucy go/goes window shopping seven times a month.
 
Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
 
Maria is a teacher. She teach/teaches students.
 
Mark usually watch/watches TV before going to bed.
 
 
 


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn