Dưới đây Anh Ngữ ITC sẽ hướng dẫn các bạn về thì Hiện tại tiếp diễn

1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả khi ta đang làm việc gì đó, đã làm và chưa hoàn tất công việc đó, đang ở giữa thời điểm làm công việc đó.
Ví dụ:
 
‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not ‘she has a bath’).
 
‘Margaret ở đâu vậy?’ ‘Cô ấy đang tắm’.
 
 
(at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not ‘do you enjoy’).
 
(tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?
 
Diễn tả hành động xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói
Ví dụ:
 
Tom and Ann are talking in a café. Tom says: I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
 
Tom và Ann đang nói chuyện trong quán cà phê. Tom nói: “Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong”.
 
Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn sách đó nhưng chưa đọc xong. Anh ấy đang trong thời gian đọc.
 
Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về một sự việc xảy ra gần thời điểm nói như:
today (hôm nay), this week (tuần này), this evening (chiều nay) v.v…
 
Ví dụ:
 
“Is Susan working this week?” “No, she’s on holiday”.
 
“You’re working hard today.” “Yes, I have a lot to do.” (not ‘you work hard today’).
 
Sử dụng khi nói về những thay đổi đang diễn ra trong thời gian nói
Ví dụ:
 
Is your English getting better?
 
Tiếng Anh của bạn khá hơn rồi chứ?
 
 
The population of the world is rising very fast. (not ‘rise’).
 
Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh.

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Có từ “NOW” trong câu, có nghĩa là “BÂY GIỜ”
Có các động từ mệnh lệnh như: Loock, Be quiet, Becareful !, Don’t make noise !, Keep silent!……………..
Diễn tả hành động tại thời điểm nói: at the moment , at the present , to day ,…
 


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn